Giá xe máy Honda đang 'chạm đáy' 2018: Những cơ hội đáng chú ý để sở hữu xe Honda

CEO ANH JIMMY
Thị trường mua sắm xe máy tại Việt Nam đang trải qua giai đoạn thấp điểm, khiến cho hoạt động giao dịch trở nên trầm lắng hơn so với thời điểm trước đó một tháng....

Thị trường mua sắm xe máy tại Việt Nam đang trải qua giai đoạn thấp điểm, khiến cho hoạt động giao dịch trở nên trầm lắng hơn so với thời điểm trước đó một tháng. Để kích thích nhu cầu mua sắm trong giai đoạn này, các đại lý ủy quyền của Honda đã tung ra nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn về giá cả cho các dòng xe máy của hãng này.

Giá xe Honda 'chạm đáy' tại Hà Nội và TP.HCM

Trên thực tế, giá xe Honda tại Hà Nội và TP.HCM đang có xu hướng 'chạm đáy' trong năm 2018, mặc dù vẫn duy trì ở mức giá cao. Đặc biệt, các dòng xe SH và SH mode đang thu hút sự chú ý của người tiêu dùng.

Nhìn chung, giá xe Honda tại Hà Nội và TP.HCM đang 'chạm đáy' của năm 2018, song vẫn ở ngưỡng giá cao tới hoang tưởng. Ảnh: Việt Vũ

Cụ thể, giá xe Honda SH tại Hà Nội đã giảm từ 2 - 4 triệu đồng (tùy thuộc vào từng phiên bản). Ví dụ, mẫu SH 150 ABS giảm từ 103 triệu đồng (tháng 6) xuống còn khoảng 100 - 100,5 triệu đồng (tháng 7/2018), chênh lệch giảm xuống còn 10 triệu đồng.

Đây được xem là mức giá thấp nhất mà Honda SH đã có trong năm 2018, tuy nhiên giá bán vẫn cao hơn giá đề xuất từ hãng. Theo nhìn nhận của chúng tôi, trước và sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán, giá xe Honda SH tại Hà Nội có sự chênh lệch lên đến 16 triệu đồng.

Trong khi đó, giá xe SH tại TP.HCM vẫn cao hơn Hà Nội khoảng 1 - 2 triệu đồng (tùy thuộc vào từng phiên bản). Mức chênh lệch của SH 150 ABS đã giảm 6 triệu đồng so với tháng 6/2018.

Bảng giá xe Honda SH tại Hà Nội và TP.HCM (Đv: Triệu đồng)

STT Tên dòng xe Giá niêm yết Giá bán tại Hà Nội Giá bán tại TP.HCM Mức chênh
1 SH 125 CBS 6874 - 7574 75,56 - 7,52
2 SH 125 ABS 7683 - 8483 83,57 - 83
3 SH 150 CBS 8290 - 9194 959 - 124
4 SH 150 ABS 90100 - 100,5 101 - 101,5 10 - 11,5
5 SH mode thời trang 51,5 - 57 5860 - 615,5 6 - 9,5
6 SH mode cá tính 52,5 - 63 6463 - 9,5

Giá xe tay ga khác của Honda cũng giảm

Đối với các dòng xe tay ga khác của Honda, giá bán cũng đã giảm trong giai đoạn mua sắm thấp điểm. Ví dụ, Honda Air Blade 2018 tích hợp công nghệ Smartkey đã giảm 1-2 triệu đồng so với tháng trước đó, mức chênh lệch cũng giảm xuống còn 2 - 2,5 triệu đồng. Các mẫu xe khác như Honda Vision cũng giảm 2 triệu đồng so với tháng trước.

Honda Air Blade từ tính Smartkey đã giảm 1-2 triệu đồng so với tháng trước, mức chênh của mẫu xe này cũng hạ xuống còn 2 - 2,5 triệu đồng. Ảnh: Việt Vũ

Bảng giá xe tay ga Honda tại Hà Nội và TP.HCM (Đv: Triệu đồng)

STT Tên mẫu xe Giá đề xuất Giá bán tại Hà Nội Giá bán tại TP.HCM Mức chênh
1 Air Blade Smartkey 38 - 42 42,5 - 43,5 4 - 4,5
2 Air Blade thể thao 40,6 - 43 43,5 - 44 2,6 - 3,6
3 Air Blade cao cấp 41,6 - 43,5 44 - 43,9 1,4 - 2,4
4 Vision tiêu chuẩn 30,3 - 31 33 - 33,5 2 - 3,5
5 Vision cao cấp 31,2 - 32 33,2 - 34,1 1 - 3,6
6 Lead tiêu chuẩn 37,5 - 39 40 - 41 2 - 3,5
7 Lead cao cấp 39,3 - 41,4 42 - 43,7 0.7 - 2,78
8 PCX 125 56,5 - 54 58 - 58,5 5 - 9
9 PCX 150 70,5 - 69,5 70 - 75

Giá xe tay côn Honda có sự biến động

Đối với dòng xe tay côn Winner, giá bán xe này có xu hướng tăng trong tháng 7/2018, tại một số đại lý giá bán đã tăng từ 500.000 - 1 triệu đồng (tùy thuộc vào từng phiên bản và đại lý). Tuy nhiên, giá bán của Winner tại các đại lý vẫn thấp hơn mức đề xuất từ Honda.

Trong khi đó, mẫu xe tay côn MSX 125 2018 lại có giá cao hơn mức đề xuất từ 4 - 6 triệu đồng. Tuy nhiên, mức giá này còn tùy thuộc vào hai thị trường Hà Nội và TP.HCM.

Đối với dòng xe tay côn Winner lại có xu hướng tăng trong tháng 7/2018 từ 500.000 đồng - 1 triệu đồng. Ảnh: Việt Vũ

Bảng giá xe tay côn Winner và MSX tại Hà Nội và TP.HCM

STT Tên mẫu xe Giá đề xuất Giá bán tại Hà Nội Giá bán tại TP.HCM Mức chênh
1 Winner thể thao 45,5 - 41 42,5 - 44,1 1,9 - 2,1
2 Winner cao cấp 46 - 43,5 43,5 - 44 3 - 4
3 MSX 50,5 - 54 54 - 60 4 - 6

Giá xe số Honda ổn định

Cuối cùng, giá xe số Honda đã khá ổn định trong tháng 7/2018. Một số dòng xe như Blade hoặc RSX vẫn được bán với giá thấp hơn mức đề xuất từ 500.000 - 1 triệu đồng, trong khi các mẫu xe khác như Wave Alpha và Future có giá bán cao hơn nhưng chênh lệch không đáng kể.

Trong tháng 7/2018, giá xe số Honda không có nhiều biến động. Ảnh: Việt Vũ

Bảng giá xe số Honda tại Hà Nội và TP.HCM

STT Tên mẫu xe Giá đề xuất Giá bán tại Hà Nội Giá bán tại TP.HCM Mức chênh
1 Wave Alpha 17,8 17,8 - 18 0 - 1,2
2 Blade phanh cơ 18,6 17,5 - 18,6 16.5 - 17
3 Blade phanh đĩa 19,6 19 - 19,5 17,5 - 18
4 RSX phanh cơ 21,5 21,5 - 22 21 - 21,5
5 RSX phanh đĩa 22,5 22,5 21,9 - 22,5
6 RSX vành đúc 24,5 24,5 - 24,7 24 - 24,5
7 Future tiêu chuẩn 30,3 31 - 31,5 31,5 - 31,9
8 Future cao cấp 31,2 32 - 32,5 33 - 33,5

Với những giá cả hấp dẫn như vậy, đây là thời điểm tốt để sở hữu một chiếc xe máy Honda phục vụ cho nhu cầu di chuyển hàng ngày của bạn. Hãy nhanh chóng tìm hiểu và lựa chọn cho mình một chiếc xe phù hợp và hưởng trọn niềm vui của việc sở hữu một mẫu xe thương hiệu Honda.

Video: Cận cảnh mẫu motor tự lái của Honda

1