Chi tiết thủ tục đăng ký xe máy: trình tự, lệ phí cập nhật mới 2024

CEO ANH JIMMY
Nhiều người còn băn khoăn không biết trình tự và thủ tục đăng ký xe máy có phức tạp và mất thời gian không. Chanh Tươi Review sẽ giải đáp tất tần tật về trình...

Nhiều người còn băn khoăn không biết trình tự và thủ tục đăng ký xe máy có phức tạp và mất thời gian không. Chanh Tươi Review sẽ giải đáp tất tần tật về trình tự, thủ tục và lệ phí đăng kí xe máy khi có dự định mua xe mới cho bạn đọc. Hãy cùng theo dõi nhé!

Giấy tờ cần chuẩn bị để làm thủ tục đăng ký xe máy

1. Giấy tờ của chủ xe

Đối với chủ xe là người Việt Nam:

  • Chủ xe có thể sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thực hiện thủ tục đăng ký xe trên cổng dịch vụ công hoặc có thể sử dụng Căn cước công dân, hộ chiếu.

  • Đối với những người thuộc lực lượng vũ trang: Cần xuất trình chứng minh Công an nhân dân hoặc chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp chưa có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

Đối với chủ xe là người nước ngoài:

  • Nếu chủ xe là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, cần xuất trình chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, chứng minh thư lãnh sự, chứng minh thư lãnh sự danh dự, chứng minh thư (phổ thông), và nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

  • Trong trường hợp chủ xe là người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam, cần xuất trình thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú (còn thời hạn cư trú tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên).

Đối với chủ xe là tổ chức:

  • Nếu chủ xe là tổ chức, có thể sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thực hiện thủ tục đăng ký xe trên cổng dịch vụ công. Trong trường hợp tổ chức chưa có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, cần xuất trình thông báo mã số thuế hoặc quyết định thành lập.

  • Đối với xe của doanh nghiệp quân đội, cần có thêm giấy giới thiệu của Cục Xe - Máy, Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng.

  • Nếu xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, cần có bản sao giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô do Sở Giao thông vận tải cấp kèm theo bản chính để đối chiếu. Đối với xe của tổ chức, cá nhân khác, cần có hợp đồng thuê phương tiện hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng dịch vụ.

  • Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam cũng có thể sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thực hiện thủ tục đăng ký xe trên cổng dịch vụ công. Trong trường hợp tổ chức chưa có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, cần xuất trình thông báo mã số thuế và nộp Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

  • Người được cơ quan, tổ chức giới thiệu đi làm thủ tục đăng ký xe máy phải nộp giấy tờ của chủ xe theo quy định và xuất trình giấy tờ tùy thân theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Chú ý: Nếu có người được ủy quyền đến giải quyết thủ tục đăng ký xe, họ không chỉ cần xuất trình giấy tờ của chủ xe mà còn phải đưa ra giấy tờ tùy thân và nộp văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực.

2. Giấy tờ của xe

Đối với xe nhập khẩu:

  • Dữ liệu điện tử thông tin xe nhập khẩu được hệ thống đăng ký và quản lý xe, được tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan.

  • Trong trường hợp xe nhập khẩu trước ngày 01/12/2020 và chưa có dữ liệu hải quan điện tử, chứng từ nguồn gốc bao gồm: Tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu hoặc giấy tạm nhập khẩu xe.

Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước:

  • Dữ liệu điện tử từ Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng được hệ thống đăng ký và quản lý xe, tiếp nhận từ cổng dịch vụ công.

  • Trong trường hợp chưa có dữ liệu điện tử Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng, chứng từ nguồn gốc xe sản xuất, lắp ráp là Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định (bản giấy).

Đối với xe bị tịch thu theo quy định của pháp luật:

  • Quyết định tịch thu phương tiện hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với xe bị tịch thu, hoặc trích lục bản án nội dung tịch thu phương tiện (thường được gọi là quyết định tịch thu) là bản chính cấp cho từng xe, trong đó phải ghi đầy đủ đặc điểm cơ bản của xe: nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung, dung tích xi lanh; xe phải hoàn chỉnh, tổng thành máy, khung cùng thông số kỹ thuật.

  • Hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước hoặc hóa đơn bán tài sản tịch thu theo quy định của pháp luật.

Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe khi làm thủ tục đăng ký xe máy

  • Dữ liệu hóa đơn điện tử được hệ thống đăng ký và quản lý xe, tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế. Trong trường hợp xe chưa có dữ liệu hóa đơn điện tử, phải có hóa đơn giấy hoặc hóa đơn được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy theo quy định của pháp luật.

  • Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản về việc bán, tặng cho, thừa kế xe, chứng từ tài chính của xe.

  • Văn bản về việc bán, tặng cho, thừa kế xe của cá nhân phải có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác (đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác).

  • Đối với xe của cơ quan Công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản Nhà nước.

  • Đối với xe của cơ quan Quân đội thanh lý: Công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe - Máy, Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng và hóa đơn theo quy định.

Chứng từ lệ phí trước bạ xe

  • Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử được hệ thống đăng ký và quản lý xe, tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế.

  • Trong trường hợp xe chưa có dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử, phải có giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc chứng từ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định; đối với xe được miễn lệ phí trước bạ thì phải có thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan quản lý thuế, trong đó có thông tin miễn lệ phí trước bạ.

Hướng dẫn quy trình làm thủ tục đăng ký xe máy

Hiện nay, các đại lý bán xe máy có cung cấp dịch vụ đăng ký xe máy thay cho người mua. Thế nhưng, để tiết kiệm chi phí, người mua xe có thể trực tiếp làm thủ tục để đăng ký xe máy theo những bước như sau:

Bước 1: Thực hiện việc mua bán xe tại Đại lý, cửa hàng bán xe

Tại Đại lý, bạn sẽ chọn mua xe theo sở thích và hợp với túi tiền của mình. Sau đó, bạn yêu cầu cửa hàng bán xuất ra Hóa đơn giá trị gia tăng và Phiếu kiểm tra chất lượng của xe từ nhà sản xuất.

Bước 2: Đóng thuế trước bạ

Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ, xe máy là một trong những đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ. Do đó, khi đăng ký xe máy, người mua sẽ phải nộp lệ phí trước bạ. Xe máy có mức thu lệ phí trước bạ là 2%. Riêng xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

Căn cứ Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai lệ phí trước bạ gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB.
  • Bản sao các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp (hợp đồng mua bán, tặng cho).
  • Bản sao giấy đăng ký xe của chủ cũ hoặc bản sao giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan công an (áp dụng đối với khi đăng ký sang tên - mua xe cũ).
  • Bản sao giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Tuy nhiên, hiện nay người dân có thể khai lệ phí trước bạ qua mạng.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký xe máy mới tại cơ quan

Sau khi đã đóng phí trước bạ, bạn cần mang xe đến Trụ sở Cảnh sát giao thông của Quận/Huyện nơi thường trú, đồng thời chuẩn bị các giấy tờ theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA:

  • Tờ khai đăng ký xe;
  • Giấy tờ nguồn gốc xe: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu (với xe nhập khẩu) hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước);
  • Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Hoá đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu);
  • Giấy tờ lệ phí trước bạ xe: Biên lai hoặc Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ hoặc giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định của pháp luật hoặc giấy thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ được in từ hệ thống đăng ký quản lý xe (ghi đầy đủ nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung của xe).
  • Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ: Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế.
  • Xuất trình CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của chủ xe hoặc Sổ hộ khẩu

Nếu hồ sơ đăng ký xe không đảm bảo thủ tục theo quy định thì cán bộ sẽ hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần cho chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp chủ xe khai đăng ký xe trực tuyến trên các Cổng Dịch vụ công trực tuyến: Dữ liệu điện tử giấy khai đăng ký xe trực tuyến sẽ được Cổng dịch vụ công Quốc gia truyền về hệ thống đăng ký xe của Cục Cảnh sát giao thông, hệ thống tự động ra thông báo cho chủ xe. Chủ xe mang xe, hồ sơ xe đến cơ quan đăng ký xe để thực hiện đăng ký xe theo quy định. Các thông tin trong Giấy khai đăng ký xe trực tuyến do chủ xe kê khai, bao gồm dữ liệu điện tử về nguồn gốc xe (xe sản xuất, lắp ráp trong nước và xe nhập khẩu), dữ liệu điện tử về lệ phí trước bạ.

Bước 4: Xử lý hồ sơ thủ tục đăng ký xe máy mới tại cơ quan

Tại Trụ sở Cảnh sát giao thông, cán bộ sẽ tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra các giấy tờ của bạn (chủ xe), đồng thời sẽ hướng dẫn bạn viết Giấy khai đăng ký xe theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA.

Ngoài ra, cán bộ sẽ trực tiếp đối chiếu nội dung trong giấy khai đăng ký xe với thực tế xe, gồm: Nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm, năm sản xuất, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác; kiểm tra toàn bộ, chi tiết hình dáng kích thước, tổng thành khung, tổng thành máy của xe;

Chà số khung dán vào giấy khai đăng ký xe, đối chiếu số máy thực tế so với bản chà số máy dán tại giấy khai đăng ký xe và ký xác nhận kiểm tra lên bản chà số máy, số khung đó (một phần chữ ký trên bản chà, phần còn lại trên giấy khai đăng ký xe); ghi rõ ngày, tháng, năm và họ, tên cán bộ kiểm tra xe.

Nhập thông tin chủ xe, thông tin xe vào hệ thống đăng ký, quản lý xe; cập nhật trạng thái: xe tạm nhập tái xuất, xe miễn thuế, xe được cơ quan đăng ký giải quyết đóng lại số khung, số máy (nếu có), xe thế chấp ngân hàng.

Hướng dẫn chủ xe kiểm tra thông tin: Chủ xe và xe, bấm biển số cho xe (cấp biển số ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký), quản lý xe theo quy định; ghi biển số vào giấy khai đăng ký xe.

Bước 5: Cấp giấy hẹn và trả Giấy chứng nhận đăng ký xe máy mới

Cấp giấy hẹn cho chủ xe; trường hợp chủ xe có yêu cầu chuyển chứng nhận đăng ký xe qua Bưu điện thì hướng dẫn chủ xe làm thủ tục đăng ký xe máy sử dụng dịch vụ chuyển phát chứng nhận đăng ký xe.

Bước 6: Trả biển số xe

Trả biển số và hướng dẫn chủ xe lắp biển số vào vị trí theo thiết kế của xe; trường hợp cần ép biển số hoặc sử dụng các dịch vụ khác thì kinh phí chủ xe chi trả theo quy định.

Hình thức nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển

Theo Điều 4 của Thông tư 58, trường hợp cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe được cấp biển số ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ. Cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký xe: Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Hình thức nộp trực tiếp:

  • Trực tiếp tại trụ sở trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng. Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 (theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).
  • Thời hạn giải quyết: Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; cấp giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Hình thức nộp trực tuyến:

  • Nộp Giấy khai đăng ký xe điện tử trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến và hoàn thành thủ tục đăng ký xe máy không quá 2 ngày làm việc.

Cơ quan nào thực hiện thủ tục đăng ký xe máy?

Cơ quan thực hiện thủ tục để đăng ký xe máy được quy định theo Thông tư 24, cụ thể như sau:

  • Phòng Cảnh sát giao thông: Phòng Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm đăng ký các loại xe mô tô, xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Điều này cũng bao gồm cơ quan lãnh sự tại địa phương.

  • Công an cấp huyện: Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố có trách nhiệm đăng ký các loại xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi cư trú tại địa phương.

  • Công an cấp xã: Công an cấp xã của các huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương đăng ký xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi cư trú tại địa phương. Công an cấp xã của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ngoại trừ nơi có Phòng Cảnh sát giao thông, Công an huyện, thị xã, thành phố đặt trụ sở, sẽ đăng ký xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi cư trú tại địa phương, nếu có số lượng đăng ký mới từ 150 xe/năm trở lên (trung bình trong 03 năm gần nhất).

Các quy định này nhằm đảm bảo việc quản lý và đăng ký xe máy một cách hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát và quản lý giao thông, đồng thời đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông và cộng đồng.

Mức phí đăng ký xe máy là bao nhiêu?

Theo quy định của Thông tư 229/2016/TT-BTC, có đề cập về mức phí đăng ký xe máy cụ thể đối với mỗi khu vực khác nhau.

Tại hà nội và TP. Hồ Chí Minh:

  • Xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: Lệ phí từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng;
  • Xe có giá trị từ 15 triệu đồng đến 40 triệu đồng: Từ 01 triệu - 02 triệu đồng;
  • Xe có giá trị trên 40 triệu đồng: Từ 02 triệu đồng - 04 triệu đồng.

Đối với các thành phố trực thuộc trung ương khác, các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã:

  • Xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: 200.000 đồng;
  • Xe có giá trị từ 15 triệu đồng - 40 triệu đồng: 400.000 đồng;
  • Xe có giá trị từ trên 40 triệu đồng: 800.000 đồng.

Đối với các địa phương khác: 50.000 đồng 1 đối với tất cả các loại xe.

Một số câu hỏi liên quan đến thủ tục đăng ký xe máy

  • Hồ sơ đăng ký xe máy gồm những gì? Hồ sơ đăng ký xe máy gồm có: phiếu kiểm tra chất lượng của xe khi xuất xưởng (do cửa hàng cung cấp), hóa đơn GTGT, biên lai đóng thuế trước bạ, các bản chính kèm với bản photo chứng thực của hộ khẩu, căn cước công dân, cùng với Giấy khai đăng ký xe theo Thông tư 58/2020/TT-BCA.

  • Nộp hồ sơ đăng ký xe máy ở đâu? Người đăng ký mang theo các giấy tờ cần thiết rồi đến Trụ sở Cảnh sát giao thông của Quận/Huyện nơi thường trú để tiến hành nộp hồ sơ.

  • Lệ phí đăng ký xe máy là bao nhiêu? Lệ phí đăng ký xe máy t

1